20260207-yep-hh-ahai-(108).jpg
04/01/2026
chung-tu-khau-tru-thue-tncn-la-gi-1649061597640388139452.jpeg

Nguồn: Internet

Việc hiểu đúng về các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN giúp tối ưu chi phí và quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cập nhật CHI TIẾT các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN và những lưu ý quan trọng.

1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN

Căn cứKhoản thu nhập miễn thuếĐiều kiện được miễn
Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng; trợ cấp một lần về ưu đãi người có côngTheo quy định pháp luật về ưu đãi người có công; chi đúng đối tượng, mức, hồ sơ hợp lệ

(2) Trợ cấp hàng tháng hoặc một lần cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụTheo danh mục đối tượng, chế độ do cơ quan có thẩm quyền quy định; chi đúng chế độ

(3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trangÁp dụng cho lực lượng vũ trang theo quy định chuyên ngành; chi đúng định mức, đối tượng

(4) Phụ cấp làm việc độc hại, nguy hiểmÁp dụng đối với ngành nghề, nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo danh mục; chi theo quy định

(5) Phụ cấp thu hút; phụ cấp khu vựcHưởng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với địa bàn, lĩnh vực đủ điều kiện; chi đúng mức

(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con/nhận con nuôi; chế độ thai sản; dưỡng sức, phục hồi sau thai sản; trợ cấp suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc, mất việc, thất nghiệp; các trợ cấp khác theo BLLĐ và Luật BHXHChi trả theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật BHXH và văn bản hướng dẫn; có hồ sơ, quyết định hợp lệ; chi đúng chế độ

(7) Trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hộiTheo danh mục, mức hưởng của pháp luật về bảo trợ xã hội; chi từ nguồn và theo quyết định hợp lệ

(8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp caoTheo quy định về chế độ đối với chức danh lãnh đạo cấp cao; chi đúng đối tượng, mức
Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC; sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC(9) Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần cho cán bộ công chức làm công tác chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần với người nước ngoài cư trú tại VN, người Việt đi làm việc ở nước ngoài, người Việt cư trú dài hạn ở nước ngoài về VN làm việcCó quyết định điều động/chuyển công tác; vùng thuộc danh mục đặc biệt khó khăn; trường hợp chuyển vùng thuộc phạm vi Điều 11 TT 92/2015; chi một lần, đúng mức quy định
Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC(10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bảnTheo chế độ áp dụng cho y tế thôn, bản; chi từ nguồn và theo mức do Nhà nước quy định
Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC(11) Phụ cấp đặc thù ngành nghềNằm trong danh mục, mức phụ cấp đặc thù do cơ quan có thẩm quyền ban hành; chi đúng đối tượng, đúng chế độ.

2. Các phần khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế

Căn cứKhoản thu nhập miễn thuếĐiều kiện được miễn
Tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTCKhoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,…Đối tượng: Cán bộ công chức, viên chức, các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp… Mức khoán chi của khu vực Nhà nước theo hướng dẫn Bộ Tài chính.


Đối với người lao động làm việc tại các tổ chức kinh doanh, văn phòng đại diện… theo quy định hướng dẫn thuế TNDN.


Đối với người lao động làm trong các tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện nước ngoài: Mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.


Mức khoán chi vượt quy định thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế

Khoán chi công tác phíPhải phù hợp quy chế nội bộ/ tài chính, quy chế công ty


Được tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN


Phần chi vượt mức quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế

Khoán chi điện thoạiPhải ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng tại Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính/nội bộ/quy chế thưởng.


Được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN


Phần vượt mức quy định thì phải tính vào thu nhập chịu thuế

Khoản tiền trang phục Trang phục bằng hiện vật: không bị tính thuế TNCN


Trang phục bằng tiền: miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm, phần vượt phải tính thuế.


Trường hợp chi cả tiền và hiện vật: tiền tối đa 5tr/năm, phần hiện vật không tính thuế TNCN


Đối với các ngành nghề đặc thù: theo quy định riêng của Bộ Tài chính
Tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC; Khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CPKhoản tiền ăn giữa ca, ăn trưaDo người sử dụng lao động tổ chức hoặc chi trực tiếp/phát phiếu ăn


Mức chi theo thỏa ước lao động tập thể/nội quy, quy chế của doanh nghiệp, quy định của Bộ luật Lao động


Chi đúng mức thỏa thuận thì được miễn tính thuế TNCN; trường hợp chi cao hơn thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế.


Từ ngày 15/06/2025: Hết hiệu lực khống chế mức 730.000đ/người/tháng từ 15/06/2025. Quy định về tiền ăn ca sẽ thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo quy định của doanh nghiệp
Khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC; Tiết đ.5 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTCPhương tiện đưa đón NLĐ từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lạiĐối với khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế đơn vị.


Không áp dụng miễn cho khoản khoán chi xăng xe, phí gửi xe, đi lại bằng tiền cho NLĐ: phần này phải tính thuế TNCN.
Tiết đ.6 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTCKhoản chi trả hộ tiền đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề.Nội dung đào tạo phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.